Lớp 1 2 3 4 5Tài liệu giáo dục

Toán lớp 3 tìm x – 5 dạng cơ bản nhất trẻ cần nắm

48

Để học tốt toán lớp 3 tìm x, các em cần nắm chắc những kiến thức, quy tắc của phép nhân, chia, cộng, trừ từ đó vận dụng vào giải các bài toán.Thường xuyên ôn tập và củng cố kiến thức. Đây sẽ là nền tảng để các em chinh phục môn toán ở bậc học tiếp theo.

1. Giới thiệu về dạng toán lớp 3 tìm x

1.1 Tìm x là gì?

Tìm x là dạng toán đi tìm giá trị của ẩn x trong phép tính.

Ví dụ: tìm x biết

a) x + 5035 = 7110

x = 7110 – 5035

x = 2075

b) x : 27 = 63

x = 63 x 27

x = 1701

1.2 Các kiến thức cần nhớ

kiến thức cần nhớ về toán lớp 3 tìm x

2. Các dạng bài tập toán lớp 3 tìm x

2.1. Dạng 1: Tìm x trong tổng, hiệu, tích, thương của số cụ thể ở vế trái – số nguyên ở vế phải.

2.1.1. Phương pháp làm:

  • Bước 1: Nhớ lại quy tắc, thứ tự của phép cộng, trừ, nhân, chia
  • Bước 2: triển khai tính toán
Có thể bạn quan tâm  Hướng dẫn cách đổi tên Facebook trên điện thoại, máy tính mới nhất - Thegioididong.com

2.1.2. Bài tập

Bài 1: tìm giá trị của x biết

a) 1264 + x = 9825

b) x + 3907 = 4015

c) 1521 + x = 2024

d) 7134 – x = 1314

e) x – 2006 = 1957

Bài 2: tìm giá trị của X biết

a) X x 4 = 252

b) 6 x X = 558

c) X : 7 = 103

d) 256 : X = 8

2.1.3. Bài giải

Bài 1

a) 1264 + x = 9825

x = 9825 – 1264

x = 8561

b) x + 3907 = 4015

x = 4015 – 3907

x = 108

c) 1521 + x = 2024

x = 2024 – 1521

x = 503

d) 7134 – x = 1314

x = 7134 – 1314

x = 5820

e) x – 2006 = 1957

x = 1957 + 2006

x = 3963

Bài 2

a) X x 4 = 252

X = 252 : 4

X = 63

b) 6 x X = 558

X = 558 : 6

X = 93

c) X : 7 = 103

X = 103 x 7

X = 721

d) 256 : X = 8

X = 256 : 8

X = 32

2.2. Dạng 2: Bài toán có tổng, hiệu, tích, thương của một số cụ thể ở vế trái – biểu thức ở vế phải

2.2.1. Phương pháp làm:

  • Bước 1: Nhớ lại quy tắc thực hiện phép tính nhân, chia, cộng, trừ
  • Bước 2: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện bên trái
  • Bước 3: Trình bày, tính toán

2.2.2. Bài tập

Bài 1: Tìm x biết:

a) x : 5 = 800 : 4

b) x : 7 = 9 x 5

c) X x 6 = 240 : 2

d) 8 x X = 128 x 3

e) x : 4 = 28 + 7

g) X x 9 = 250 – 25

Bài 2: Tìm x biết

a) x + 5 = 440 : 8

b) 19 + x = 384 : 8

c) 25 – x = 120 : 6

d) x – 35 = 24 x 5

2.2.3. Bài giải

Bài 1

a) x : 5 = 800 : 4

x : 5 = 200

x = 200 x 5

x = 1000

b) x : 7 = 9 x 5

x : 7 = 45

x = 45 x 7

x = 315

c) X x 6 = 240 : 2

X x 6 = 120

X = 120 : 6

X = 20

d) 8 x X = 128 x 3

8 x X = 384

X = 384 : 8

X = 48

e) x : 4 = 28 + 7

x : 4 = 35

x = 35 x 4

x = 140

g) X x 9 = 250 – 25

X x 9 = 225

X = 225 : 9

X = 25

Bài 2:

a) x + 5 = 440 : 8

x + 5 = 55

x = 55 – 5

x = 50

b) 19 + x = 384 : 8

19 + x = 48

x = 48 – 19

x = 29

c) 25 – x = 120 : 6

25 – x = 20

x = 25 – 20

x = 5

d) x – 35 = 24 x 5

x – 35 = 120

x = 120 + 35

x = 155

2.3. Dạng 3: Tìm x có vế trái là biểu thức hai phép tính và vế phải là một số nguyên.

2.3.1. Phương pháp làm:

  • Bước 1: Nhớ lại kiến thức phép cộng trừ nhân chia
  • Bước 2: Thực hiện phép cộng, trừ trước rồi mới thực hiện phép chia nhân sau
  • Bước 3: Khai triển và tính toán
Có thể bạn quan tâm  23 mẫu mở bài Người lái đò sông Đà hay chọn lọc - gospring.vn

2.3.2. Bài tập

Bài 1: Tìm x, y biết

a) 403 – x : 2 = 30

b) 55 + x : 3 = 100

c) 75 + X x 5 = 100

d) 245 – X x 7 = 70

2.3.3. Bài giải

Bài 1

a) 403 – x : 2 = 30

x : 2 = 403 – 30

x : 2 = 373

x = 373 x 2

x = 746

b) 55 + x : 3 = 100

x : 3 = 100 – 55

x : 3 = 45

x = 45 x 3

x = 135

c) 75 + X x 5 = 100

X x 5 = 100 – 75

X x 5 = 25

X = 25 : 5

X = 5

d) 245 – X x 7 = 70

X x 7 = 245 – 70

X x 7 = 175

X = 175 : 7

X = 25

2.4. Dạng 4: Tìm x có vế trái là một biểu thức hai phép tính – vế phải là tổng hiệu tích thương của hai số.

2.4.1. Phương pháp làm:

  • Bước 1: Nhớ quy tắc tính toán phép cộng trừ nhân chia
  • Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó rồi tính vế trái. Ở vế trái ta cần tính toán trước đối với phép cộng trừ
  • Bước 3: Khai triển và tính toán

2.4.2. Bài tập

Bài 1: Tìm x biết

a) 375 – x : 2 = 500 : 2

b) 32 + x : 3 = 15 x 5

c) 56 – x : 5 = 5 x 6

d) 45 + x : 8 = 225 : 3

Bài 2: Tìm y biết

a) 125 – X x 5 = 5 + 45

b) 350 + X x 8 = 500 + 50

c) 135 – X x 3 = 5 x 6

d) 153 – X x 9 = 252 : 2

2.4.3. Bài giải

Bài 1

a) 375 – X : 2 = 500 : 2

375 – X : 2 = 250

X : 2 = 375 – 250

X : 2 = 125

X = 125 x 2

X = 250

b) 32 + X : 3 = 15 x 5

32 + X : 3 = 75

X : 3 = 75 – 32

X : 3 = 43

X = 43 x 3

X = 129

c) 56 – X : 5 = 5 x 6

56 – X : 5 = 30

X : 5 = 56 – 30

X : 5 = 26

X = 26 x 5

X = 130

d) 45 + X : 8 = 225 : 3

45 + X : 8 = 75

X : 8 = 75 – 45

X : 8 = 30

X = 30 x 8

X = 240

Bài 2

a) 125 – X x 5 = 5 + 45

125 – X x 5 = 50

X x 5 = 125 – 50

X x 5 = 75

X = 75 : 5

X = 15

b) 350 + X x 8 = 500 + 50

350 + X x 8 = 550

X x 8 = 550 – 350

X x 8 = 200

X = 200 : 8

X = 25

c) 135 – X x 3 = 5 x 6

135 – X x 3 = 30

X x 3 = 135 – 30

X x 3 = 105

X = 105 : 3

X = 35

d) 153 – X x 9 = 252 : 2

Có thể bạn quan tâm  Giải thích câu Nhiễu điều phủ lấy giá gương - Người trong một nước phải thương nhau cùng

153 – X x 9 = 126

X x 9 = 153 – 126

X x 9 = 27

X = 27 : 9

X = 3

2.5. Dạng 5: Tìm x có vế trái là một biểu thức có dấu ngoặc đơn – vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số.

2.5.1. Phương pháp làm

  • Bước 1: Nhớ lại quy tắc đối với phép cộng trừ nhân chia
  • Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện các phép tính bên vế trái. ở vế trái thì thực hiện ngoài ngoặc trước trong ngoặc sau

2.5.2. Bài tập

Bài 1: Tìm x biết

a) (x – 3) : 5 = 34

b) (x + 23) : 8 = 22

c) (45 – x) : 3 = 15

d) (75 + x) : 4 = 56

Bài 2: Tìm y biết

a) (X – 5) x 6 = 24 x 2

b) (47 – X) x 4 = 248 : 2

c) (X + 27) x 7 = 300 – 48

d) (13 + X) x 9 = 213 + 165

2.5.3. Bài giải

Bài 1

a) (x – 3) : 5 = 34

(x – 3) = 34 x 5

x – 3 = 170

x = 170 + 3

x = 173

b) (x + 23) : 8 = 22

x + 23 = 22 x 8

x + 23 = 176

x = 176 – 23

x = 153

c) (45 – x) : 3 = 15

45 – x = 15 x 3

45 – x = 45

x = 45 – 45

x = 0

d) (75 + x) : 4 = 56

75 + x = 56 x 4

75 + x = 224

x = 224 – 75

x = 149

Bài 2

a) (X – 5) x 6 = 24 x 2

(X – 5) x 6 = 48

(X – 5) = 48 : 6

X – 5 = 8

X = 8 + 5

X = 13

b) (47 – X) x 4 = 248 : 2

(47 – X) x 4 = 124

47 – X = 124 : 4

47 – X = 31

X = 47 – 31

X = 16

c) (X + 27) x 7 = 300 – 48

(X + 27) x 7 = 252

X + 27 = 252 : 7

X + 27 = 36

X = 36 – 27

X = 9

d) (13 + X) x 9 = 213 + 165

(13 + X) x 9 = 378

13 + X = 378 : 9

13 + X = 42

X = 42 – 13

X = 29

Học tốt toán lớp 3 tìm x sẽ giúp các em có khả năng tư duy tốt. Là nền tảng quan trọng giúp các em học toán ở những bậc học cao hơn. Ngoài ra phụ huynh, học sinh có thể tham khảo thêm các khóa học toán tại gospring.vn để nắm chắc kiến thức, hiểu bài và nhớ lâu hơn đối với các dạng toán.

0 ( 0 bình chọn )

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm