Tác Phẩm Văn Học

Một số kỹ năng phân tích tác phẩm Văn học

10

CHUYÊN ĐỀ 1:

KĨ NĂNG PHÂN TÍCH CHI TIẾT TRUYỆN.

Cảm nhận về một chi tiết truyện là kiểu bài làm văn đòi hỏi khả năng cảm nhận văn chương tinh tế và sâu sắc của học sinh. Bởi lẽ trong một tác phẩm văn chương có biết bao chi tiết nghệ thuật có ý nghĩa mà do thời lượng hạn hẹp cho mỗi bài giảng trên lớp nên giáo viên không thể đề cập được hết mọi chi tiết, vì vậy học sinh phải tự mình tìm hiểu, phân tích đánh giá vai trò, ý nghĩa của chi tiết ấy. Không ít học sinh tỏ ra lúng túng, bối rối khi phải làm dạng bài này. Đa phần các em chỉ viết được vài dòng ngắn ngủi rồi không biết viết thêm gì nữa, hoặc nếu có viết dài thì lại lan man sang phân tích các vấn đề khác

Phương pháp để giúp các em học sinh có thể làm tốt kiểu bài nghị luận về một chi tiết truyện

I. CHI TIẾT VÀ VAI TRÒ CỦA CHI TIẾT.

1. Chi tiết tiết truyện.

– “ Các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng”.

– “ Ở truyện ngắn, mỗi chi tiết đều có vị trí quan trọng như mỗi chữ trong bài thơ tứ

tuyệt. Trong đó có những chi tiết đóng vai trò đặc biệt như những nhãn tự trong thơ vậy”.

– “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn”

Chi tiết truyện là những viên gạch xây nên truyện, không có chi tiết thì không có truyện, chi tiết là những tiểu tiết của truyện mang sức chưa lớn về cảm xúc và chủ đề tư tưởng của truyện…

Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất có ý nghĩa, nhờ nó mà thế giới của tác phẩm được mở ra khơi gợi bao điều trong bạn đọc.

2. Vai trò của chi tiết

– Tạo dựng tác phẩm, gây hứng thú, nó là điểm sáng thẩm mĩ của TP.

– Xây dựng hình tượng nhân vật (Ông Hai, Anh thanh niên…)

– Thể hiện chủ đề tư tưởng và gửi gắm thông điệp của nhà văn (Chiếc bóng trong truyện người con gái nam Xương thể hiện thông điệp về lòng nhân đạo cuat Tg. Và thông điệp về hạnh phúc gia đình. Không trân trọng, giữ gìn thì hạnh phúc gia đình cuxbng sẽ mong manh dễ vỡ như chiếc bóng mà thôi)

II. HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH CHI TIẾT TRUYỆN.

1. Mở bài

– Giới thiệu tác giả, tác phẩm

– Giới thiệu vấn đề đề yêu cầu: Nêu ra chi tiết truyện sẽ phân tích

2. Thân bài.

Bước 1: Xác định vị trí xuất hiện của chi tiết (nằm ở phần nào của tác phẩm, xuất hiện bao nhiêu lần, tóm tắt ngắn gọn nội dung các chi tiết trước và sau nó…), miêu tả, tái hiện lại chi tiết đó.

Ví dụ 1: Chi tiết chiếc lược ngà trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng. Chi tiết này xuất hiện ở phần cuối tác phẩm, sau khi ông Sáu chia tay gia đình, trở lại căn cứ, ông nhớ con khôn nguôi, nhớ lời dặn của bé Thu trong tiếng khóc mếu máo hôm chia tay: “Ba về ! Ba mua cho con một cây lược nghe ba”, ông Sáu đã dồn hết tâm sức để làm một chiếc lược ngà cho con. Chỉ tiếc rằng ông Sáu chưa kịp tặng chiếc lược ngà cho bé Thu thì đã hy sinh, chiếc lược sau đó được đồng đội của ông trao lại cho bé Thu và trở thành kỷ vật thiêng liêng nhất về người cha đã khuất.

Bước 2: Phân tích ý nghĩa của chi tiết (Đây là bước trọng tâm của bài) bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

– Chi tiết đó có ý nghĩa như thế nào với nhân vật? (Thể hiện suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng hoặc nét tính cách nào của nhân vật?).

Ví dụ 1: Trong TP lão Hạc vì sao nhà văn để cho lão Hạc tự tử bằng bả cho mà không phải là cách khác? Phải chăng với cái chết đầy đau đớn và vật vã là nhà văn NC muốn thể hiện tình cảm thái độ với XH với người nông dân. Một người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc nhưng lại phải cam chịu cuộc sống bất hạnh và kết thúc cuộc đời lại đau đớn. Qua đó, nhà văn lên tiếng tố cáo XH bất công tàn bạo, cúop bóc, vô nhân tính…Chi tiết ấy dù đã hơn 80 năm nhưng vẫn ám ảnh người đọc mỗi khi nhắc đến truyện ngắn lão Hạc. Nếu bỏ đi hoặc thay thế chi tiết lão Hạc tự tử bằng bả chó không những đánh mất đi giá trị đặc sắc của truyện mà còn làm giảm đi tính nhân văn, nhân đạo của tác phẩm và có lẽ người ta cũng sẽ chăng nhớ đến lão hạc cũng nhe nhà văn Nam Cao.

Ví dục 2: Hay chi tiết vết thẹo trong văn bản chiếc lược ngà cũng vậy. Nó góp phần thể hiện con người ông Sáu: Dũng cảm. gan dạ, bất chấp gian khổ hi sình. Với bé Thu nó làm bộc lộ tính cánh cứng cỏi, nhất quán, giàu tình yêu thương ba.

Ví dụ 3, chi tiết chiếc lược ngà cho thấy tình yêu thương sâu nặng của ông Sáu dành cho bé Thu. Trong chiếc lược ấy, mỗi hàng chữ mà ông tỉ mẩn khắc lên cây lược, chan chứa biết bao nhiêu tình cảm trìu mến yêu thương mà ông dành cho con. Cây lược xoa dịu đi nỗi ân hận vì đánh con. Mỗi khi nhớ con, ông lại lôi cây lược ra ngắm nghía, rồi mài lên tóc cho cây lược thêm bóng thêm mượt.

Chi tiết đó có ý nghĩa như thế nào với tác phẩm? (góp phần bộc lộ chủ đề nào của tác phẩm? Có ý nghĩa ra sao với sự phát triển diễn biến cốt truyện?)

Ở ví dụ 3, chi tiết chiếc lược ngà đã góp phần bộc lộ chủ đề của tác phẩm một cách sâu sắc: ca ngợi tình cha con sâu nặng và cao đẹp ngay trong cảnh éo le của chiến tranh,

– Chi tiết đó có ý nghĩa như thế nào với tác giả? (thể hiện tài năng, phong cách nghệ thuật của tác giả),

ở ví dụ 3, chi tiết chiếc lược ngà thể hiện tài năng nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Quang Sáng khi đã lựa chọn một hình ảnh giản dị, quen thuộc và chân thật để trở thành biểu tượng cho tình cha con sâu nặng,

– Chi tiết đó có ý nghĩa như thế nào với người đọc? (Tạo sự cuốn hút, hấp dẫn người đọc). Như đã nói ở trên, nếu TP không có chi tiết đặc sắc thì cũng như một khu vườn có cây mà không có hoa, có lá mà không có hương…người đọc sẽ quên lãng…

– Chi tiết đó thể hiện chủ đề, tư tưởng gì cho tác phẩm?

Bước 3: Khái quát ý nghĩa chính và nghệ thuật xây dựng chi tiết; liên hệ so sánh mở rộng các chi tiết tương đồng

Ví dụ chi tiết Chiếc bóng trong truyện người cón gái Nam Xương ta liên hệ đến chiếc lá trong chiếc lá cuối cùng. Cả 2 sự vật đề là giả nhưng chiếc lá thì cứu được Giôn xi còn chiếc bóng thì giết chết Vũ Nương, đạp đổ hạnh phúc gia đình. Tác cả đều giàu giá trinh nhân đạo.

Trên thực tế, các chi tiết được yêu cầu phân tích, bình giảng đều là những chi tiết hay, chứa đựng nhiều lớp nghĩa tả thực và biểu tượng. Khi thực hiện bước 1 miêu tả lại chi tiết chính là ỷ nghĩa tả thực, còn khi trả lời các câu hỏi ở bước 2, đặc biệt là câu hỏi thứ nhất và thứ hai chính là chúng ta đang đi tìm ý nghĩa biểu tượng của chi tiết.

Và để làm tốt kiểu bài này, trước hết cần phải nắm vững kiến thức cơ bản, phải đặt chi tiết cần phân tích trong mối quan hệ với tổng thể tác phẩm, tránh hiện tượng “thấy cây mà không thấy rừng”, cần lưu ý đặc trưng của truyện ngắn là dung lượng hạn hẹp, mỗi truyện ngắn được ví như “một bàn tay thu gọn lại thành nắm đấm” do vậy mỗi một chi tiết nghệ thuật dù là nhỏ nhất trong tác phẩm cũng đều hướng tới thể hiện chủ đề tác phẩm, tư tưởng của nhà văn và in dấu ấn phong cách tác giả. Đặc biệt với những tác phẩm xuất sắc càng không thể bỏ qua bất cứ một chi tiết nào bởi những tác phẩm ấy đều như những “tảng băng trôi” lời ít, ý nhiều, gợi ra rất nhiều tầng ý nghĩa sâu sắc đòi hỏi chúng ta phải kiếm tìm, khám phá. Sau đó các em cần viết bằng những rung động, cảm xúc thật sự của bản thân, kết hợp với những liên tưởng mở rộng phong phú để bài viết có chiều sâu.

3. Kết baì

– Đánh giá khẳng địch chi tiết góp phần làn nên sức sống của tác phẩm

– Đánh giá tài năng của tác giả.

CHUYÊN ĐỀ 2:

HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH HÌNH TƯỢNG THƠ

I. Khái quát về hình tượng thơ.

Với thơ gốc là tình cảm, mầm, lá là ngôn ngữ, hoa là âm thanh quả là ngôn ngữ…

Hình tượng thơ là phương thức biểu đạt nội dung

“Hình tượng thơ là một bức tranh sống động và tương đối hoàn chỉnh về cuộc sống được xây dựng bằng một hệ thống các đơn vị ngôn ngữ có tính chất vần cộng với trí tưởng tượng, sáng tạo và cách đánh giá của người nghệ sĩ”

Ví dụ: Dạng 1: Hình người bà trong bài thơ bếp lửa, hình tượng mùa xuân trong bài thơ mùa xuân nho nhỏ, hình tượng ánh trăng trong bài thơ ánh trăng…

Dạng 2: Nhân vật trữ tình trong bài thơ…a,b, c

II. Kĩ năng phân tích hình tượng thơ

Ví dụ trong bài thơ mùa xuân nho nhỏ có thể có 2 đề cho phân tích hình tượng thơ

Đề 1: Phân tích hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.

Đề 2: Phân tích hình tượng mùa xuân trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.

Cách làm 2 đề này hoàn toàn khác nhau.

Ở đề 1 là phân tích tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cảnh thiên nhiên mùa xuân.

Luận điểm 1: Tác giả say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp thiê nhiên mùa xuân…

Còn đề 2 lại phân tích cảnh sắc thiên nhiên vào mùa xuân thì cách xây dựng luận điểm lại khác.

Luận điểm 1: Bức tranh xuân hiện lên thật trong trẻo, tinh khôi và sức sống….

Nhưng nếu đề yêu cầu phân tích 1 đoạn thơ (dang đề này rất thường gặp) thì chúng ta hướng dẫn các em phân tích kết hợp 2 cách trên

III. Cấu trúc bài văn phân tích hình tượng thơ.

Đề bài: Phân tích hình tượng ánh trăng trong bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy

1. Mở bài

– Giới thiệu tác giả nguyễn Duy và tác phẩm nhá trăng

– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, phạm vi cần nghị luận (Nội dung 1 đoạn hoặc 1 bài. )

2. Thân bài

Luận điểm 1: Khái quát chung: Hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa bài thơ (khoảng 5 dòng)

* Lần lượt trình bày từng luận điêm cho từng khổ thơ

Luận điểm 1: Mở đầu bài thơ ta bắt gặp hình ảnh vầng trăng tình nghĩa thủy chúng, ân tình.

– Trích thơ phân tích, cảm nhận…

Tiểu kết, chốt luận điểm

Luận điểm 2: Trong hoàn cảnh bị phủ phàng, con người gặp hoạn nạn thì vầng trăng năm xua lại xuất hiện thật bất ngờ.

  • Trích thơ phân tích, cảm nhận…

Tiểu kết, chốt luận điểm

Luận điểm n… (tương tự)

3. Kết bài:

Đánh giá, khái quát, tổng kết nội dung, nghệ thuật

– Cảm xúc, suy nghẫm, liên tưởng, liên hệ…

CHUYÊN ĐỀ 2:

KINH NGHIỆM NHỎ KHI PHÂN TÍCH, CHỨNG MINH MỘT NHẬN ĐỊNH VĂN HỌC

1. Đặc điểm của kiểu đề nhận định

Đặc điểm của kiểu đề nhận định thường là mới, lạ đối với học sinh vì bản thân nhận định bao giờ cũng rất phong phú vô cùng. Khi ra đề chứng minh một nhận định đối với cấp THCS, người ra đề thường chọn những nhận định tương đối dễ và thường là rõ ràng, không đánh đố vì thế trong nhận định đó thường có “nhãn tự”. Đây cũng là điểm yếu của đề mà học sinh dễ khai thác. Sau đây, tôi xin chia sẻ cách chứng minh một nhận định văn học mà tôi thường áp dụng khi bồi dưỡng HSG, hi vọng góp phần nho nhỏ cho các thầy cô khi bồi dưỡng.

2. Giải thích phần lí luận trong nhận định.

– Nhiều thầy cô cứ hỏi tôi: “thầy có tài liệu lí luận văn học không” bán cho em 1 bộ vvv. Thật ra phần lí luận văn học trong đề HSG cấp THCS, người ra đề không đòi hỏi nhiều, không đòi hỏi sâu, nó cũng không chiếm tỉ lệ điểm cao, thường thì khoảng 1 đến 1,5 điểm/ 20 điểm. Vì thực chất, lí luận văn học đến cấp THPT mới học cho nên yêu cầu phần này ở cấp THCS chỉ mức độ thấp. Cái cần chính là làm sáng tỏ bản chất nhận định.

3. Phần chứng minh nhận định.

– Khi cho một nhận định thường người ra đề thường yêu cầu chứng minh bằng 1 văn bản hoặc một cụm văn bản vì thế học sinh phải biết lựa chọn văn bản phù hợp, những đoạn trích phù hợp chứ không phải dùng tất cả các văn bản để chứng minh. Như thế sẽ không bao giờ đủ thời gian và không thể sâu sắc được.

4. Cách xây dựng luận điểm

– Phần lớn, luận điểm thường ẩn trong mỗi nhận định, các em chỉ cần chọn “nhãn tự” trong nhận định để làm làm “nhãn tự” trong luận điểm của bài văn. Làm như vậy bài văn của các em sẽ “sáng” hơn, “minh” hơn. Người chấm sẽ dễ dàng nhận ra sự thấu hiểu nhận định của các em. Trong quá trình phân tích, chứng minh, các em phải láy lại những “nhãn tự” đó nhằm mục đích muốn cho người chấm biết rằng mình đang viết trúng trọng tâm, đang xoáy sâu trọng tâm chứ không phải viết lan man hay vu vơ.

0 ( 0 bình chọn )

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Remedies for Cat Colds

18 giờ 11 phút trước 23

Is it Safe to Walk Your Dog in Hot Weather?

18 giờ 20 phút trước 21

How to Bathe and Groom Your Puppy

18 giờ 27 phút trước 14

Wing Clipping | VCA Animal Hospital

18 giờ 29 phút trước 20

Xem thêm