Blog

TOP 16 đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22 (6 môn)

21
Nội dung bài viết

Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22 bao gồm 16 đề thi học kì 1 của 6 môn Tiếng Việt,Toán, Khoa học, Lịch sử & Địa lý, Tin học và Tiếng Anh. Mỗi đề thi học kì 1 lớp 5 lại có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi học kì 1 cho học sinh của mình.

Đồng thời, cũng giúp các em học sinh lớp 5 luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn để ôn thi học kì 1 đạt kết quả cao. Chi tiết mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 theo Thông tư 22

Ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Số học

Số câu

02

01

01

01

01

01

05

02

Câu số

1,2

4

5

7

8

9

Số điểm

2

Đại lượng và đo đại lượng

Số câu

01

01

02

Câu số

3

6

Số điểm

3

Yếu tố hình học

Số câu

01

01

Câu số

10

Số điểm

Tổng số câu

02

02

02

01

01

02

07

03

Tổng số

02

02

03

03

10

Tổng số điểm

2 điểm

2 điểm

3 điểm

3 điểm

10 điểm

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 năm 2021 – 2022

UBND THÀNH PHỐ……

TRƯỜNG TH…….

Họ và tên:

Lớp 5…………………………….

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ INĂM HỌC: 2021 – 2022

Môn: TOÁN 5.Thời gian: 40 phút(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ đặt trước đáp án đúng(Trắc nghiệm số học mức 1)

a) Số thập phân nào biểu diễn đúng một trăm linh ba đơn vị, bảy phần nghìn?

A. 103,37

B. 103,007

C. 103,307

D. 137,003

b) Số bé nhất trong các số dưới đây là số nào?

A. 0,18 B. 0,178 C. 1,087 D. 0,170

Câu 2: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng. (Trắc nghiệm số học mức 1)

Tìm biểu thức hoặc số có giá trị khác nhất

A. 84,36 x 10 B. 84,36 :0,1 C. 84,36 x 0,1 D. 843,6

Câu 3: (1 điểm) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là: (Trắc nghiệm đại lượng mức 2)

a. 400 dm2 = ……………….m2

A. 400 m2

B. 40 m2

C. 4 m2

D. 1 m2

b. 7 tấn 23 kg =…………….tấn

A. 7,023 tấn

B. 72,30 tấn

C. 7,23 tấn

D. 7203 tấn

Câu 4: (1 điểm) Giải bài toán sau: (Tự luận số học mức 1)

Mẹ mua một bao gạo 50 kg loại 15% tấm. Hỏi trong bao gạo đó có bao nhiêu kg tấm? ……………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 5: (1 điểm) Điền các số 0,3; 0,7 và 1 vào chỗ trống để có biểu thức đúng (Trắc nghiệm số học mức 3)

…………x(………+………..)=………

Câu 6: (1 điểm). (Trắc nghiệm đại lượng mức 3)

Viết lại các số đo: 2,5 ha, 0,15 km2, 1500 m2 và 25 dm2 theo thứ tự tăng dần.

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính.(Tự luận số học mức 3)

a) 758,45 + 41,28

b) 93,84 – 32,507

c) 7,42 x 3,7

d) 25,85 : 2,5

Câu 8: (1 điểm) Điền kết quả cho phép tính sau: (Trắc nghiệm số học mức 4)

Tháng 10, một lượng vàng có giá là 55000000 đồng, tháng 11 giá vàng tăng 5%, đến tháng 12, giá vàng lại giảm 5%. Như vậy, tháng 12 giá của 1 lượng vàng là………………………….. đồng

1585,269 x 73 + 1585,269 + 5×1585,269+1585,269 x 21 =……………………………….

Câu 9: (1 điểm) Mẹ đi siêu thị mua sắm. Vì hôm nay siêu thị giảm giá 7% nên khi mua hộp mứt 35000 đồng thì mẹ được miễn phí vì giá hộp mứt bằng với số tiền giảm giá. Hỏi hôm nay mẹ đã trả cho siêu thị bao nhiêu tiền? (Tự luận số học mức 4)

Câu 10: (1 điểm) (Tự luận về hình học mức 4)

Câu 10

Hãy tính diện tích của hình tam giác không tô đậm

Đáp án đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 năm 2021 – 2022

Câu 1. (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ đặt trước đáp án đúng

a) Số một trăm linh ba phẩy không trăm linh bảy được viết như thế nào?

B. 103,007

b) Số bé nhất trong các số dưới đây là số nào?

D. 0,170

Câu 2: (1 điểm) HS khoanh đúng được 1 điểm.

C. 84,36 x 0,1

Câu 3: (1 điểm) Điền đúng mỗi ý được 0,5 điểm.

a) C. 4 m2;

b) A. 7,023 tấn

Câu 4: (1 điểm) Điền đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

Lượng tấm trong bao gạo là:

50×15:100=7,5(kg)

Đáp số: 7,5 kg tấm

Câu 5: (1 điểm) Học sinh điền đúng cả 4 vị trí mới có điểm

1 x (0,7 + 0,3) = 1 (Có thể đổi vị trí giữa 0,3 và 0,7)

Câu 6: (1 điểm)

Viết lại các số đo: 2,5 ha; 0,15 km2 ; 1500 m2 và 25 dm2 theo thứ tự tăng dần.

1500 m2 ; 25 dm2 ; 2,5 ha; 0,15 km2 (0,5 điểm)

Câu 7: (1 điểm) Đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

Câu 7

Câu 8: (1 điểm)

60637500

Câu 9: (1 điểm):

Số tiền mẹ đã mua là:(0,25) đ

35000 : 7×100 = 500 000 (đồng)0,5 đ

Đáp số: 500000 đồng 0,25 đ

(HS có thể giải theo nhiều cách)

Câu 10:(1 điểm)

Chiều cao của hình tam giác là: (0,25 đ)

(31,54 x 2) : 8,3 = 7,6 (cm) (0,25 đ)

(m2) (0,25 đ)

Diện tích hình tam giác chưa tô đậm là (kg) (0,25 đ)

( 14,2 x 7,6): 2= 53,96(cm2) (0,25 đ)

Đáp số: 53,96 cm2

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 – 2022

Ma trận đề kiểm tra cuối học kì môn Tiếng Việt 5

Số

TT

Mạch kiến, thức kĩ năng

Số câu &

số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản:

– Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.

– Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.

– Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.

– Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.

Số câu

2

2

3

8

Câu số

1, 2

3,4

5, 6, 7

Số điểm

1

1

1,5

4

2

Kiến thức tiếng Việt:

– Hiểu nghĩa của từ, phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển; từ đồng âm; từ đồng nghĩa; từ trái nghĩa; xác định cấu tạo câu; biết đặt câu theo yêu cầu.

Số câu

1

2

1

1

7

Câu số

8

9, 10

11

12

Số điểm

0,5

1,5

0,5

1

3

Tổng

Số câu

3

2

2

3

1

1

12

Số điểm

1,5

1

1,5

1,5

0,5

1

7

Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 5 năm 2021- 2022

TRƯỜNG TH……..

LỚP: 5 ………….

HS…………………………………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ INĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5

(Thời gian 90 phút – Không kể thời gian giao đề)

Phần 1: Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK học kì I môn Tiếng Việt lớp 5.

II. Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)

QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON

Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.

Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.

(Theo Trần Hoài Dương)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:

Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?

A. Về nhà B. Vào rừng C. Ra vườn

Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?

A. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏB. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nướcC. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền

Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?

A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọngB. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọngC. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại

Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?

A. Một cuộc đi chơi đầy lí thúB. Một chuyến vào rừng đầy bổ íchC. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga

Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh nhân hóa nào?

A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùngB. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùngC. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi

Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?

A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng điB. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịchC. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch

Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?

A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bénB. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòiC. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót

Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.B. Một làn gió rì rào chạy qua.C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.

Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xaB. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếmC. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt

Câu 10: (1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. …………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:

Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.

…………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu12: (1điểm) Em hãy viết một câu có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến.

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

B. PHẦN VIẾT: (40 phút)

a. Viết chính tả: (2 điểm).

GV đọc cho học sinh nghe viết, thời gian khoảng 15 phút.

Công nhân sửa đường.

Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay của bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.

b. Tập làm văn: ( 8 điểm).

Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất.

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 5

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

* Nội dung kiểm tra:

  • HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 từ tuần 1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)
  • HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.

* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn tập ở giữa học kì.

* Cách đánh giá, cho điểm:

  • Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
  • Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
  • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

B

B

A

C

B

B

C

B

C

Câu 10: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm

Vd: la, hét, hót, gào….

Câu 11: Đúng được 0,5 điểm

“ Loang loáng trong các lùm cây , những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại .”TN CN VN

Câu 12: Đặt câu đúng yêu cầu, rõ ý được 1 điểm.

B. PHẦN VIẾT:

1. Viết chính tả: (2 điểm).

Sai 1 lỗi (âm đầu, vần, thanh, viết hoa…) thì trừ 0,25 điểm. Bài viết không sai lỗi nào nhưng trình bày dơ, chữ viết cẩu thả thì trừ 0,25 điểm.

2. Tập làm văn: (8 điểm).

Yêu cầu chung: Viết được bài văn khoảng 20 dòng đúng thể loại, trình bày đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). Biết chọn các chi tiết nổi bật về hình dáng và tính tình của người để tả. Nêu được cảm nghĩ đối với người mình tả. Biết dùng từ, đặt câu, ít sai lỗi chính tả.

Tuỳ mức độ, GV cho điểm.

Đề thi kì 1 môn Lịch sử Địa lý lớp 5 theo Thông tư 22

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử lớp 5

Kiến thức và kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Hơn 80 mươi năm chống thực dân pháp xâm lược và đô hộ.

Số câu

3

(câu 1.2.3)

1

(Câu 4)

1

(Câu 1)

1

(Câu 2)

4

2

Số điểm

1,5

0,5

1,5

1,5

2

3

Tổng

Số câu

3

1

1

1

4

2

Số điểm

1,5

0,5

1,5

1,5

5

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 lớp 5 môn Địa lý

Kiến thức và kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Đặc điểm tự nhiên

Số câu

2

(Câu 1, câu 2)

1(Câu 4)

1(câu 1)

1(Câu 3)

2

1

Số điểm

1

1,0

1,0

1,0

1,5

1,0

Dân số

Số câu

1

1

1

Số điểm

1,0

1,0

1,0

Tổng

Số câu

2

1

1

1

1

4

2

Số điểm

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

3,0

2,0

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 5 năm 2021 – 2022

Trường Tiểu học ………

Họ tên: …………………

Lớp: 5……..

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HK I NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 5

A. LỊCH SỬ: 5 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng nhất.

Câu 1. Vì sao vua quan nhà Nguyễn lại không muốn thực hiện những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ?

A. Họ không hiểu biết về tình hình thế giới bên ngoài

B. Vua quan nhà Nguyễn căm ghét thực dân Pháp nước ta nên không muốn canh tân đất nước học hỏi theo họ.

C. Nếu cải cách thành công, nước ta sẽ đi theo con đường tư bản, như vậy chế độ phong kiến sẽ sụp đổ, điều mà vua Tự Đức không muốn.

D. Những phương pháp cũ của Vua đã đủ để điều khiên quốc gia rồi,

Câu 2. Lý do phải hợp nhất ba tổ chức cộng sản là:

A. Để tăng thêm sức mạnh cho cách mạng Việt Nam.

B. Đoàn kết toàn dân chống kẻ thù chung, giải phóng dân tộc.

C. Có một đảng Cộng sản duy nhất, đủ uy tín để liên lạc với cách mạng thế giới.

D Tất cả các ý trên.

Câu 3: Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nước ta đứng trước những khó khăn thử thách nào?

A. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.

B. Các nước đế quốc và các thế lực phản động câu kết với nhau bao vây và chống phá cách mạng nước ta.

C. Nhân dân ta đã giành được chính quyền nhưng Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân nhiều nước trên thế giới vẫn chưa công nhận chính quyền của nhân dân ta.

D. Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn, một nửa số ruộng đất không thể cày cấy được.

E. Nạn đói chưa được đẩy lùi, có nguy cơ quay trỏ lại đe dọa đồng bào. Hơn 90 % người dân không biết chữ, ngân sách quốc gia trống rỗng.

F. Tất cả các ý trên.

Câu 4. Để giải quyết nạn đói, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện những biện pháp gì?

A. Kêu gọi nhân dân cả nước lập “Hũ gạo cứu đói”, thực hiện ngày đồng tâm để dành gạo cho dân nghèo.

B. Khi lập hũ gạo cứu đói, Bác Hồ gương mẫu thực hiện cứ 10 ngày thì nhịn ăn một bữa, dành số gạo đó giúp người nghèo.

C. Lãnh đạo nhân dân cướp kho thóc của giặc chia cho dân nghèo.

D. Chia ruộng đất cho dân và kêu gọi đồng bào tích cực thực hiện khẩu hiệu “Không một tấc đất bỏ hoang”, “Tấc đất tấc vàng”

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1. Những biện pháp giải quyết nạn đói của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã đem lại kết quả gì?

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 2: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 có ý nghĩa như thế nào?

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

B. ĐỊA LÍ

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng nhất.

Câu 1. Việt Nam nằm trên bán đảo nào ? Thuộc khu vực nào ?

A, Bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Nam Á.

B, Bán đảo Mã Lai, thuộc khu vực Đông Nam Á

C, Bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á

D, Bán đảo Mã Lai thuộc khu vực Tây Nam Á.

Câu 2. Biển bao bọc phía nào của nước ta :

A, Phía Đông, phía Nam và Tây Nam

B, Phía Đông phía Nam và phía Bắc.

C, Phía Bắc. phía Đông và phía Tây

D, Phía Bắc, phía Nam và phía Đông.

Câu 3. Đặc điểm của khí hậu nước ta.

A. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa

B. Nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ, chiều ngang lãnh thổ hẹp và giáp biển Đông rộng lớn, gần trung tâm gió mùa Châu Á.

C. Khí hậu bốn mùa tõ rệt quanh năm mát mẻ không chia theo các mùa gió chính.

D. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió chính(Gió mùa Đông Băc và gió mùa hạ)

Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống :

Nước ta nằm trên bán đảo …………….., thuộc khu vực …………… Đất nước ta gồm phần đất liền có ………………………….và vùng biển rộng lớn thuộc ………..với nhiều đảo và quần đảo.

II. Tự luận:

Câu 1: Theo em, đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta có ảnh hưởng tới đời sống và hoạt động của người dân như thế nào?

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 2: Địa phương em đã có những biện pháp nào để giảm tốc độ tăng nhanh dân số?

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Đáp án đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 5

I. Lịch sử

Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)

Câu số

Đáp án

Số điểm

1

A,D

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

2

D

0,5 điểm

3

F

0,5 điểm

4

A, B, D

0,5 điểm

Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm)

– Nạn đói được đẩy lùi

– Nhân dân phấn khởi và tin tưởng vào chế độ mới.

Câu 2: (1,5 điểm)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước của dân tộc. Từ đây cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo…

II. Địa lí

PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Câu số

Đáp án

Số điểm

1

C

0,5 điểm

2

A

0,5 điểm

3

A, B, D

1 điểm

Câu 4: (1 điểm)

Nước ta nằm trên bán đảo …………….., thuộc khu vực …………… Đất nước ta gồm phần đất liền có ………………………….và vùng biển rộng lớn thuộc ………..với nhiều đảo và quần đảo.

Đông Dương, Đông Nam Á, Đường bờ biển giống hình chữ S, biển Đông

Phần tự luận

Câu 1: (1 điểm)

Thuận lợi: Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp cho cây cối dễ phát triển.

Khó khăn: Hàng năm thường hay có bão. lũ lụt gây thiệt hại về người và của cho nhân dân. Mùa khô kéo dài dẫn đến hạn hán, thiếu nước cho đời sống và hoạt động sản xuất.

Câu 2: (1 điểm)

– Vận động mọi người thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình.

– Tuyên truyền vận động người dân sinh com ít để có điều kiện nuôi dạy chăm sóc con tốt hơn và có ĐK nâng cao chất lượng cuộc sống.

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 theo Thông tư 22

Ma trận đề thi Khoa học lớp 5 học kì 1 năm 2021 – 2022

Chủ đề

Mạch kiến thức

Câu hỏi

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

1.CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

Sự sinh sản ở người

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Câu số

3

7

1

1

Số câu

1

1

1

1

Số điểm

1

1

1

1

Cách phòng bệnh

Câu số

1

8

6

2

1

Số câu

1

1

1

2

1

Số điểm

1

1

1

2

1

Cách phòng tránh tai nạn, xâm hại

Câu số

9

10

2

Số câu

1

1

2

Số điểm

1

1

2

2.CHẤT

Tính chất, công dụng của một số vật liệu đã học

Câu số

2

4,5

3

Số câu

1

2

3

Số điểm

1

2

3

Tổng

Số câu

3

1

2

1

1

1

1

6

4

Số điểm

4

3

2

1

10

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD & ĐT……Trường tiểu học ……Lớp 5.Họ & tên:……………………….

Bài kiểm tra cuối học kỳ INăm học: 2021 – 2022

Môn: Khoa họcThời gian: 40 phút

Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng, điền chữ Đ hoặc S vào chỗ chấm ( …) hay nối để tạo thành đáp án đúng ở các câu hỏi trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi tự luận sau.

Câu 1: Bệnh nào dưới đây có thể lây qua đường sinh sản và đường máu? (M1)

A. Sốt xuất huyết.B. Sốt rét.C. AIDS.

Câu 2: Đồ nhựa được làm ra từ: (M1)

( …) A. Cao su( …) B. Tơ sợi( …) C. Chất dẻo

Câu 3: Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào độ tuổi nào? (M1)

A. Từ 16 tuổi đến 20 tuổi. B. Từ 10 tuổi đến 15 tuổi. C. Từ 13 tuổi đến 17 tuổi.

Câu 4: Cao su tự nhiên được chế biến từ vật liệu nào? (M2)

A. Nhựa cây cao su. B. Than đá, dầu mỏ.C. Nhựa cây cao su, than đá, dầu mỏ.

Câu 5: Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp: (M2)

Câu 5

Câu 6: Chỉ nên dùng thuốc khi nào? (M3)

A. Khi mắc bệnh nhưng phải dùng theo đơn của bác sỹ.B. Khi thấy người khác dùng có tác dụng.C. Khi cơ thể mệt mỏi.

Câu 7: Hãy nêu những việc em cần phải làm để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì? (M1)

Câu 8: Em hãy nêu những cách để phòng tránh bệnh sốt rét? (M2)

Câu 9: Nêu những việc cần làm để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ? (M3)

Câu 10: Hãy nêu một số cách phòng tránh bị xâm hại mà em biết? (M4)

Đáp án đề thi Khoa học lớp 5 học kì 1 năm 2021 – 2022

Câu 1: (1đ) Bệnh nào dưới đây có thể lây qua đường sinh sản và đường máu? (M1)

Đáp án C.

Câu 2: (1đ) Đồ nhựa được làm ra từ: (M1)

(S) A. Cao su(S) B. Tơ sợi(Đ) C. Chất dẻo

Câu 3: (1đ) Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào độ tuổi nào? (M1)

Đáp án B.

Câu 4: (1đ) Cao su tự nhiên được chế biến từ vật liệu nào? (M2)

Đáp án A.

Câu 5: (1đ) Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp: (M2)

Câu 5

Câu 6: (1đ) Chỉ nên dùng thuốc khi nào? (M3)

Đáp án A.

Câu 7: (1đ) Hãy nêu những việc em cần phải làm để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì? (M1)

Thường xuyên tắm giặt, rửa mặt, gội đầu, thay quần áo; đặc biệt phải thay quần áo lót, rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch và xà phòng tắm hàng ngày.

Câu 8: (1đ) Em hãy nêu những cách để phòng tránh bệnh sốt rét? (M2)

Cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt.

Câu 9: (1đ) Nêu những việc cần làm để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ? (M3)

(HS nêu được 1 ý cho 0,25 điểm. Từ 3 ý trở lên cho điểm tối đa)

  • Tìm hiểu, học tập để biết rõ về luật giao thông đường bộ.
  • Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ ( đi đúng phần đường và đội mũ bảo hiểm theo quy định).
  • Thận trọng khi qua đường và tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu.
  • Không đùa nghịch, chạy nhảy hay đá bóng dưới lòng đường, …

Câu 10: (1đ) Hãy nêu một số cách phòng tránh bị xâm hại mà em biết? (M4)

(HS nêu được 1 ý cho 0,25 điểm. Từ 4 ý trở lên cho điểm tối đa)

  • Không đi vào chỗ tối.
  • Không ở với người lạ một mình trong phòng tối
  • Không để người lạ sờ vào những chỗ nhạy cảm trên cơ thể.
  • Không cho người lạ vào nhà khi ở nhà một mình
  • Không ngồi xe người lạ khi không có người đón
  • Không ăn đồ người lạ cho.

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5 theo Thông tư 22

Ma trận đề học kì 1 môn Tin học lớp 5 năm 2021 – 2022

Mạch kiến thức, kỹ năng.Số câu và số điểmMức 1 (nhận biết)Mức 2 (thông hiểu)Mức 3 (vận dụng cơ bản)Mức 4 (vận dụng nâng cao)Tổng

Chủ

đề

1:

Khám phá máy tính.

Bài 1: Khám phá máy tính (Computer).

Số câu

Câu số

Số điểm

Bài 2: Luyện tập.

Số câu

Câu số

Số điểm

Bài 3: Thư điện tử email.

Số câu

2

2

Câu số

2,3

2,3

Số điểm

1.0

1.0

Chủ

đề

2:

Soạn

thảo

văn

bản.

Bài 1: Những gì em đã biết.

Số câu

2

2

Câu số

1,4

1,4

Số điểm

1.0

1.0

Bài 2: Kĩ thuật điều chỉnh một đoạn văn bản.

Số câu

1

1

Câu số

5

5

Số điểm

0.5

0.5

Bài 3: Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản.

Số câu

Câu số

Số điểm

Bài 4: Định dạng trang văn bản, đánh số trang trong văn bản.

Số câu

Câu số

Số điểm

Chủ

đề

3:

Thiết

kế

bài

trình

chiếu.

Bài 1: Những gì em đã biết.

Số câu

1

1

9,10

5.0

1

Câu số

6

6

Số điểm

0.5

0.5

Bài 2: Mở rộng hiệu ứng chuyển động.

Số câu

1

1

Câu số

8

8

Số điểm

0.5

0.5

Bài 3: Chèn âm thanh vào bài trình chiếu.

Số câu

1

Câu số

9,10

Số điểm

5.0

Bài 4: Chèn đoạn video vào bài trình chiếu.

Số câu

1

1

Câu số

7

7

Số điểm

0.5

0.5

Bài 5: Đặt thông số chung cho các trang trình chiếu.

Số câu

Câu số

Số điểm

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD & ĐT…….

TRƯỜNG TH&THCS……….

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIN HỌC – LỚP 5

Thời gian làm bài: 35 Phút.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) (Mỗi ý đúng được 0.5 điểm)

(Thời gian làm bài: 15 phút)

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.

PHẦN I – LÝ THUYẾT (4 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

Câu 1: Biểu tượng của phần mềm Word là:

Câu 1

Câu 2: Trong giao diện khi sử dụng thư điện tử Gmail, mục Hộp thư nháp có tác dụng gì?

A. Xem thư nháp.B. Xem thư em đã gửi cho bạn bè.C. Xem thư đã bị xóa. D. Xem thư của bạn bè gửi đến cho em.

Câu 3: Khi tạo lập địa chỉ thư điện tử email, địa chỉ email nào dưới đây được tạo là không hợp lệ? (0,5 điểm)

Câu 4: Trong word để chèn(thêm) một đối tượng, em thực hiện chọn thẻ nào ? (0,5 điểm)

A. Insert. B. Home. C. View. D. Page Layout.

Câu 5: Để điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng trong văn bản, em bôi đen (chọn) phần văn bản muốn điều chỉnh, sau đó chọn nút nào để điều chỉnh các thông số dãn dòng?

Câu 6: Biểu tượng của phần mềm trình chiếu là:

Câu 7: Trong phần mềm PowerPoint, để chèn đoạn video từ file trên máy tính vào trang trình chiếu, em chọn:

A. Insert>Movie>Sound from File…B. Insert>Movie>Sound from Clip Organizer…C. Insert>Movie>Movie from File…D. Insert>Movie>Movie from Clip Organizer…

Câu 8: Trong phần mềm PowerPoint, để tạo hiệu ứng chuyển động đi theo đường cho một đối tượng nào đó,… trong nút công cụ , em chọn dạng hiệu ứng nào?

II. PHẦN THỰC HÀNH: (6 điểm)

(Thời gian làm bài: 20 phút)

Câu 9: (5.0 điểm) Em hãy thiết kế một bài trình chiếu trên Power Point có 5 Slide gồm theo các yêu cầu sau:

a) Tiêu đề bài: “Các loại hoa em yêu”, nội dung mỗi slide giới thiệu về 1 loại.

b) Ở mỗi slide chèn một bức tranh (ảnh). c) Chèn một đoạn video ngắn ở slide cuối .

d) Tạo thêm các hiệu ứng (Add Effect) vào bài trình chiếu sao cho sinh động, đẹp mắt.

Câu 10: (1.0 điểm) Em hãy lưu lại bài trình chiếu vừa thiết kế với tên file theo mẫu:

Tên lớp – Tên bài – Tên HS.

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5 năm 2021 – 2022

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu hỏi12345678Đáp ánDABACDCD

II. THỰC HÀNH (6 điểm)

Câu 9: HS thiết kế một bài trình chiếu trên Power Point 2010 gồm các đối tượng theo đúng yêu cầu bài: (được đủ 5.0 điểm). Cụ thể:

a) HS thiết kế được Tiêu đề bài : “Các loại hoa em yêu”, nội dung mỗi slide giới thiệu về 1 loại. (2.0 đ)

b) Ở mỗi slide chèn một bức tranh (ảnh). (1.0đ)

c) Chèn một đoạn video ngắn ở slide cuối . (1.0 đ)

d) Tạo thêm các hiệu ứng (Add Effect) vào bài trình chiếu sao cho sinh động, đẹp mắt. (1.0đ)

Câu 10: (1.0 điểm) HS lưu lại bài trình chiếu vừa thiết kế đúng với tên file theo mẫu: (được 1.0 điểm).

Tên lớp – Tên bài – Tên HS.

Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 5 năm 2021 – 2022

Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 5

Exercise 1: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest

1. A. Music

B. Science

C. Chinese

D. lesson

2. A. afternoon

B. school

C. classroom

D. moon

3. A. clock

B. city

C. class

D. come

Exercise 2: Give the correct form of the words in brackets

1. Tomorrow I’ll have three lessons: Maths, Music and (England) __________.

2. His hobby is (sing) ___________ English songs.

3. Mary sings very (beautiful) _____________.

Exercise 3: Choose the best answer

1. I hope the weather ___________ sunny next week.

A. will is

B. will be

C. will being

D. will are

2. What did you do there? – I helped my uncle ____________.

A. on the farm

B. in the farm

C. at the farm

D. on farm

3. The main character is a schoolboy ________ Jimmy Kudo.

A. call

B. called

C. calls

D. to call

4. The bears ________ volleyball at the circus yesterday.

A. are playing

B. plays

C. play

D. played

5. On Sundays, he often __________ home.

A. stays at

B. stay at

C. stays

D. stay

Exercise 4: Correct one mistake in each of the following sentences

1. You can have it when I am finish it

________________________________________________________

2. What book are you read?

________________________________________________________

3. They have English lesson four time a week.

________________________________________________________

Exercise 5: Complete the following sentences with suitable prepositions

1. My sister often takes photos _______ me.

2. Elephants can spray water _______ their trunks.

3. I saw a lot ______ peacocks at the zoo.

Exercise 6: Read the following text and choose the best answer (A, B, C or D)

Next Wednesday (1) __________ our school Sport Day. The event will take place on the school field from the morning till 6 o’clock in the evening. All of the my classmates (2) ________ for the big day. It will be just fun and exciting. Half of my class will take part (3) ________ it. Jack and Tony are going to play basketball. They are one of the best (4) ________ in the team. Anna is going to play volleyball and Bella is going to play tennis. I am going to swim. (5) ____________ is my favorite sport. I have swum since I was 6 years old.

1. A. be will

B. will is

C. will be

D. will are

2. A. is preparing

B. are preparing

C. prepares

D. prepared

3. A. in

B. on

C. at

D. of

4. A. player

B. A player

C. players

D. The player

5. A. Swiming

B. Swim

C. To swim

D. Swimming

Exercise 7: Rearrange the words to make correct sentences

1. table/ play/ Linda/ is/ tennis/ to/ going.

___________________________________________________

2. Day/ will/ be/ weekend/ Sport/ this/ ./

___________________________________________________

3. often/ do/ how/ have/ you/ your/ lesson/ favorite/ ?/

___________________________________________________

Đáp án đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 5

Exercise 1: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest

1. C

2. C

3. B

Exercise 2: Give the correct form of the words in brackets

1. Tomorrow I’ll have three lessons: Maths, Music and (England) ____English______.

2. His hobby is (sing) _____singing______ English songs.

3. Mary sings very (beautiful) ______beautifully_______.

Exercise 3: Choose the best answer

1. B

2. A

3. B

4. D

5. A

Exercise 4: Correct one mistake in each of the following sentences

1. You can have it when I finish it.

2. What book are you reading?

3. They have English lesson four times a week.

Exercise 5: Complete the following sentences with suitable prepositions

1. My sister often takes photos ___for/ of____ me.

2. Elephants can spray water ___with____ their trunks.

3. I saw a lot ___of___ peacocks at the zoo.

Exercise 6: Read the following text and choose the best answer (A, B, C or D)

1. C

2. B

3. A

4. C

5. D

Exercise 7: Rearrange the words to make correct sentences

1. Linda is going to play table tennis.

2. Sport Day will be this weekend.

3. How often do you have your favorite lesson?

….

>>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

0 ( 0 bình chọn )

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm