Blog

Bảng tính tan hóa học đầy đủ nhất

27
bảng kết tủa

Độ tan là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tan của một chất tại một điều kiện nhất định. Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Trong bài viết dưới đây gospring.vn sẽ giới thiệu đến các bạn toàn bộ kiến thức về bảng tính tan như: chất tan, chất không tan, độ tan của một chất trong nước, ý nghĩa, bảng tính tan hóa học, cách ghi nhớ bảng tính tan. Thông qua tài liệu này giúp các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, trau dồi kiến thức học thuộc bảng tính tan từ đó biết cách giải các bài tập Hóa học. Vậy sau đây là bảng tính tan và mẹo học thuộc mời các bạn học sinh lớp 8, lớp 9 cùng theo dõi bài viết dưới đây.

I. Chất tan và chất không tan

Ở trong nước có chất tan và chất không tan, có chất tan ít, có chất tan nhiều.

Tính tan của một số axit, bazo, muối

– Bảng tính tan của Axit: Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silixic.

– Bảng tính tan của Bazo: phần lớn các bazo không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH,..

– Bảng tính tan của Muối:

  • Những muối natri, kali đều tan.
  • Những muối nitrat đều tan.
  • Phần lớn các muối clorua, sunfat tan được. Nhưng phần lớn các muối cacbonat không tan.

II. Độ tan của một chất trong nước

1, Định nghĩa độ tan

Độ tan (kí hiệu là S) của một trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

2, Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

– Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, trong nhiều trường hợp, khi nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng theo. Số ít trường hợp, nhiệt độ tăng độ tan lại giảm.

– Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng, nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất

III. Đặc tính tan trong nước của Axit, Bazơ và muối

Các hợp chất khác nhau có đặc tính tan khác nhau, tổng hợp chung có thể rút ra như sau:

  • Axit: Hầu hết các axit đều tan trong nước, trừ Axit Silicic [SiOx(OH)4-2x]n như H2SiO3, H4SiO4,…
  • Bazơ: Các bazơ hầu hết không thể tan trong nước trừ một số hợp chất như : KOH, NaOH…
  • Muối: Muối kali, natri đều tan; muối nitrat đều tan; hầu hết muối clorua, sunfat đều tan được nhưng hầu như các muối cacbonat đều không tan.

Mẹo nhỏ:

Có bài thơ ngắn về tính tan như thế này:

Loại muối tan tất cảlà muối ni-tơ-ratVà muối axetatBất kể kim loại nào.

Những muối hầu hết tanLà clorua, sunfatTrừ bạc, chì cloruaBari, chì sunfat.

Những muối không hòa tanCacbonat, photphatSunfua và sunfitTrừ kiềm, amoni.

IV. Ý nghĩa bảng tính tan

Bảng tính tan cho ta biết, tính tan các chất trong nước: chất nào tan được trong nước, chất nào không tan trong nước, chất nào ít tan trong nước, chất nào dễ phân hủy, bay hơi …Từ đó ta có thể làm các bài nhận biết và các bài toán có kiến thức liên quan.

Thí dụ: Nhận biết dung dịch muối sắt (III) bằng dung dịch NaOH tạo thành kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3

Read more: Cách chia sẻ màn hình trong Zoom Meeting trên máy tính

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl

V. Bảng tính tan hóa học

Nắm được bảng tính tan là nội dung quan trọng trong giải các bài toán hóa học. Ở nhiệt độ phòng, áp suất 1atm, ta có bảng tính tan hóa học như sau:

Trong đó:

  • t – tan;
  • k – không tan;
  • b- bay hơi;
  • i – tan ít;
  • “-” là hợp chất không tồn tại trong nước.

VI. Bảng tính tan của muối và hidroxit

Bảng tính tan hóa học đầy đủ nhất

VII. Cách ghi nhớ bảng tính tan

Hợp chất Tính chất Trừ

Axit (xem ở cột ion H+ và anion gốc axit tương ứng).

Read more: Cảm nhận Viếng lăng Bác siêu hay (20 mẫu) – Văn 9

Đều tan.

H2SiO3

Bazo (xem ở hàng ion OH- và các cation tương ứng).

Không tan.

LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, NH4OH.

Muối liti Li+

Muối natri Na+

Muối kali K+

Muối amoni NH4+

Read more: Cảm nhận Viếng lăng Bác siêu hay (20 mẫu) – Văn 9

Đều tan.

Muối bạc Ag+

Không tan (thường gặp AgCl).

AgNO3, CH3COOAg.

Muối nitrat NO3-

Muối axetat CH3COO-

Read more: Cảm nhận Viếng lăng Bác siêu hay (20 mẫu) – Văn 9

Đều tan.

Muối clorua Cl-

Muối bromua Br-

Muối iotua I-

Read more: Cảm nhận Viếng lăng Bác siêu hay (20 mẫu) – Văn 9

Đều tan.

AgCl: kết tủa trắng

AgBr: kết tủa vàng nhạt

AgI: kết tủa vàng

PbCl2, PbBr2, PbI2.

Muối sunfat SO42-

Đều tan

BaSO4, CaSO4, PbSO4: trắng

Ag2SO4: ít tan

Muối sunfit SO32-

Muối cacbonnat CO32-

Không tan

Trừ muối với kim loại kiềm và NH4+

Muối sunfua S2-

Không tan

Read more: Học phí – Trường Đại học FPT

Trừ muối với kim loại kiềm, kiềm thổ và NH4+

Muối photphat PO43-

Không tan

Trừ muối với Na+, K+ và NH4+

VIII. Muối nào tan trong nước và muối nào không tan?

– Muối có gốc axit vẫn còn nguyên tử Hidro là muối axit. Các muối này hầu như tan tốt trong nước điển hình như (-HCO3, – HSO3, – HS).

– Muối của nhóm nitrat, muối Axetat tan tốt trong nước

– Muối Photphat (-PO4)3- của các kim loại kiềm thì tan, còn lại thì không tan.

– Muối gốc Cacbonat (- CO32-) hầu như không tan, ngoại trừ muối của các kim loại kiềm. Các kim loại Hg, Al, Cu, Fe

IX. Màu sắc của một số Hidroxit không tan

  • Cu(OH)2: kết tủa xanh lam
  • Fe(OH)2: kết tủa lục nhạt
  • Fe(OH)3: kết tủa nâu đỏ
  • Mg(OH)2: kết tủa trắng không tan trong kiềm dư.
  • Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2: kết tủa trắng tan trong kiềm dư.

X. Mẹo học thuộc nhanh bảng tính tan

a. Học thuộc các quy tắc rút gọn về tính tan

Như đã chia sẻ ở trên về khả năng tan của muối, axit, bazo trong nước. Các bạn có thể dựa vào những điểm này để ghi nhớ tính chất tan của các hoạt chất này trong nước. Cụ thể như sau:

*Đối với muối

  • Muối có gốc halogen như -Cl, -Br, -F… đa phần đều có khả năng tan trong nước.
  • Muối gốc Silicat (SiO3), Sunfit (SO3), Cacbonat (CO3) hay Sunfua (S) đều sẽ không tan hoặc khó tan trong nước. Tuy nhiên, lưu ý rằng khi các gốc này kết hợp với kim loại có tính kiềm sẽ tạo ra các hợp chất muối tan được trong nước.
  • Nhìn chung, các kim loại kiềm như K, Na, Li… sau khi kết hợp thành muối đều có thể tan trong nước. Các bạn có thể thấy điều này khi nhìn các hàng có chưa kim loại tính kiềm, nó đều được ký hiệu bằng chữ T, tức là các chất dễ tan.
  • Muối gốc Sunfat (SO4) hầu như đều tan trong nước và trừ muối sunfat của kim loại bari không tan.

Lưu ý: Có một số muối không tồn tại hoặc nó có thể bị phân huỷ ngay trong nước, được ký hiệu bằng dấu “-“ trong bảng tính tan. Những trường hợp này, không có nhiều nên các bạn nhớ lưu vào để học nha.

*Đối với axit và bazo

  • Đa phần các axit đều tan dễ dàng trong nước. Chỉ riêng H2CO3 thì dễ dàng bị phân huỷ trong nước và các axit có gốc silicic như H2SiO3, H4SiO4… thì không tan.
  • Còn với các bazo thì hầu như không tan trong nước. Riêng với bazo của kim loại kiềm như Li, K, N đều tan trong nước và các bazo của kim loại nhóm 2 sẽ ít tan trong nước.

b. Học thuộc bảng tính tan qua thơ

Bazơ, những chú không tan:Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chìÍt tan là của canxiMagie cũng chẳng điện li dễ dàng.

Muối kim loại kiềm đều tanCũng như nitrat và “nàng” hữu cơMuốn nhớ thì phải làm thơ!Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,

Kim koại I (IA), ta biết rồi,Những kim loại khác ta “moi” ra tìmPhotphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA)Sunfat một số “im lìm trơ trơ”:Bari, chì với S-rÍt tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thìBạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

Muối khác thì nhớ dễ dàng:Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-)Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tanTrừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi,Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

0 ( 0 bình chọn )

Online Library GoSpring

https://gospring.vn
GoSpring- Aggregate and evaluate comprehensive information

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm