Blog

Bảng Chữ Cái Viết Thường Lớp 1 Đầy Đủ Nhất

7

Việc học đọc và viết bảng chữ cái viết thường lớp 1 là vô cùng quan trọng đối với trẻ. Hiện nay, bảng chữ cái đã có nhiều thay đổi so với ngày xưa. Các phụ huynh có thể theo dõi bài viết dưới đây để hướng dẫn con mình học chính xác hơn

>>>> Xem thêm: Gia sư Lớp 1 tại nhà

1. Bảng chữ cái là gì?

Bảng chữ cái là hệ thống gồm các chữ, ký tự, âm vị và các ký hiệu tượng hình, tượng thanh. Đây cũng là cơ sở để con người phát ra tiếng nói, chữ nghĩa và các đoạn văn nhất định.

Trên thế giới có rất nhiều bảng chữ cái, tuy nhiên, bảng chữ cái phổ biến nhất là bảng chữ cái tiếng Anh (latinh) gồm 26 chữ cái.

Đối với bảng chữ cái Việt Nam, ông cha ta cũng dùng bảng chữ cái Latinh làm nền để sáng tạo ra chữ cái tiếng Việt. Do đó, bảng chữ cái tiếng Việt, bỏ chữ W, lấy 25 chữ cái tiếng Anh và cộng thêm các chữ: ơ, ư, đ, ê.

2. Bảng chữ cái thường tiếng Việt chuẩn của bộ GD&ĐT

Bảng chữ cái thường tiếng Việt theo đúng chuẩn chương trình học lớp 1 của BGD&ĐT gồm 29 chữ. Trong đó có

  • 11 nguyên âm đơn
  • 3 nguyên âm đôi
  • 17 phụ âm đơn
  • 10 phụ âm ghép

3. Các thanh điệu trong tiếng Việt

Có năm dấu trong tiếng Việt

  • Thanh huyền (ví dụ: thuyền, xuồng,…)
  • Thanh sắc (ví dụ: chắc, mắc,…)
  • Thanh hỏi (ví dụ: mỏi, thỏi, sỏi,…)
  • Thanh ngã (ví dụ: xã hội, chữ cái,…)
  • Thanh nặng (ví dụ: đội, hội, mọi người,…)
  • Thanh ngang (những âm không có dấu gọi là thanh ngang. Ví dụ: xanh, banh,…)

Tuy nhiên, trong tiếng Việt, một số vùng miền phát âm nhầm lẫn giữa dấu hỏi với dấu ngã, dấu ngã với dấu sắc.

4. Nguyên âm, phụ âm trong tiếng Việt

Giống như các bảng chữ cái khác, bảng chữ cái trong tiếng Việt cũng gồm phụ âm và nguyên âm.

4.1. Nguyên âm tiếng Việt

Nguyên âm là sự rung lên của thanh quản, âm được phát ra không bị cản trở.

Các nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt gồm:

  • 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, o, ô, ơ, e, ê, i, u, ư, y.
  • Có thêm một nguyên âm dài oo.
  • 3 nguyên âm đôi: ia-yê-iê, ưa-ươ, ua-uô.

4.2. Phụ âm tiếng Việt

Phụ âm là âm thanh được phát ra từ thanh quản, là âm thanh của lời nói, âm thanh sẽ bị môi cản trở.

Các phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt gồm:

  • Có 17 phụ âm đơn: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x
  • Có 9 phụ âm được ghép bằng hai chữ: ch, nh, ph, th, ng, kh, gh, tr, gi.
  • 1 phụ âm được ghép bởi ba chữ đó là: ngh.

Lưu ý: Trong chương trình chuẩn tiếng Việt, chữ “q” luôn đi cùng với chữ “u” để tạo hành phụ âm “qu” và đọc là “quờ”

5. Cách đọc bảng chữ cái thường tiếng Việt lớp 1 chuẩn

5.1. Cách phát âm theo bảng chữ cái

STT Chữ thường Chữ hoa Tên chữ Phát âm 1 a A a a 2 ă Ă á á 3 â Â ớ ớ 4 b B bê bờ 5 c C xê cờ 6 d D dê dờ 7 đ Đ đê đờ 8 e E e e 9 ê Ê ê ê 10 g G giê giờ 11 h H hát hờ 12 i I i I 13 k K ca ca/cờ 14 l L e – lờ lờ 15 m M em mờ/ e – mờ mờ 16 n N em nờ/ e – nờ nờ 17 o O o O 18 ô Ô ô Ô 19 ơ Ơ Ơ Ơ 20 p P pê pờ 21 q Q cu/quy quờ 22 r R e-rờ rờ 23 s S ét-xì sờ 24 t T Tê tờ 25 u U u u 26 ư Ư ư ư 27 v V vê vờ 28 x X ích xì xờ 29 y Y i dài i

5.2. Cách đọc bảng phụ âm ghép

Tên phụ âm ghép Phát âm Tên phụ âm ghép Phát âm nh nhờ ng ngờ th thờ ngh ngờ tr trờ gi gi ch chờ kh khờ ph phờ qu quờ gh gờ

6. Cách viết bảng chữ cái thường tiếng Việt lớp 1

Để viết đúng quy định bảng chữ cái thường tiếng Việt, ta cần biết những nguyên tắc sau:

  • Nhóm chữ cái: b, g, h, k, l, y có chiều cao là 2,5 ô ly
  • Chữ t: có chiều cao là 1,5 đơn vị.
  • Chữ r và chữ: có chiều cao là 1,25 đơn vị.
  • Nhóm chữ cái: d, đ, p, q: có chiều cao là 2 đơn vị.
  • Các chữ cái khác: viết 1 ô ly như bình thường

7. Cách học với bảng chữ cái tiếng Việt

7.1. Phương pháp dạy con học bảng chữ cái tiếng Việt

Bạn có thể tham khảo các phương pháp dưới đây để dạy con học bảng chữ cái tiếng Việt lớp 1 tốt nhất

  • Làm bạn với trẻ: đặt mình vào vị trí của con, thể hiện sự tôn trọng với chúng
  • Đọc sách cho con nghe hằng ngày: giúp các bé luyện nghe, luyện đọc mà còn rèn được thói quen đọc sách ngay từ khi còn rất nhỏ nữa. Thông qua những mẩu chuyện nhỏ trong sách, trẻ sẽ được học về cách cư xử và cả cách nói chuyện, giao tiếp với mọi người nữa.
  • Dạy phát âm từng chữ kèm với các ví dụ: mua những dụng cụ học chữ nhiều hình ảnh và màu sắc để trẻ hứng thú hơn
  • Hãy để con đọc và viết cùng một lúc: Khi bàn tay hoạt động và tự viết thành chữ sẽ kích thích não bộ giúp trẻ nhớ lâu và nhanh hơn rất nhiều.
  • Chơi những trò chơi giáo dục tại nhà: tạo ra những trò chơi ngoài trời thú vị về các con chữ để vừa giải trí, vừa luyện đọc cho các bé.

7.2. Những lưu ý khi dạy con học bảng chữ cái tiếng Việt

Bình tình, kiên trì với trẻ

Vì các bé chỉ mới bước vào lớp 1, chưa thực sự quen cách học với môi trường này nên sẽ có đôi lúc các em mất tập trung, chán nản. Việc phụ huynh cần làm trong những lúc này là động viên và chia sẻ với con.

Điều tối kỵ trong việc dạy học cho con là la mắng. Khi phụ huynh càng lớn tiếng, trẻ càng sợ và sẽ càng khó tiếp thu. Hãy kiên trì và bình tĩnh để giảng cho bé hiểu từng chi tiết và cách phát âm từng chữ để con bạn có thể tiếp thu nó một cách tốt nhất.

Sử dụng hình ảnh trực quan sinh động

Thay vì những con chữ khô khan trên sách vở, ba mẹ có thể dùng những hình ảnh sinh động để miêu tả chúng, giúp các bạn nhỏ dễ hình dung hơn. Ví dụ: O tròn như quả trứng gà, Ô thì đội mũ, Ơ thì thêm râu.

Với cách học này, các bạn nhỏ sẽ hứng thú hơn với việc học bởi ở lứa tuổi này, các bé thích những hình ảnh nhiều màu sắc với giàu trí tưởng tượng hơn là những chữ khô khan, cứng nhắc.

Như vậy, WElearn gia sư đã tổng hợp lại chi tiết các đọc và cách viết Bảng Chữ Cái Viết Thường Lớp 1 Đầy Đủ Nhất. Phụ huynh tham khảo và dạy con của mình nhé!

Xem thêm các bài viết liên quan:

  • Có Nên Học Chương Trình Tiếng Anh Tích Hợp Từ Sớm Không?
  • Kế Hoạch Giáo Dục Cá Nhân Cho Trẻ Chậm Phát Triển Trí Tuệ
  • Danh Sách Các Trường Trung Học Cơ Sở Quận 8

0 ( 0 bình chọn )

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm